1 Đ ức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
(По слав. 82.) Асафова псаломска песен. Боже, недей мълча; не премълчавай, нито бивай безмълвен, Боже;
2 V ì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
защото, ето, враговете Ти правят размирие и ненавистниците Ти са издигнали глава.
3 C húng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
Коварен съвет правят против Твоя народ и се наговарят против скритите Твои.
4 C húng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
Казаха: Елате да ги изтребим, за да не са народ и да не се споменава вече името на Израел.
5 V ì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
Защото единодушно се съгласиха заедно, направиха съюз против Тебе -
6 C ác trại Ê-đôm và người Ích-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
шатрите на Едом и исмаилтяните; Моав и агаряните,
7 G hê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
Гевал, Амон и Амалик, филистимците с тирските жители;
8 A -si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ cơ cấu Lót.
още и Асирия се съедини с тях, станаха помощници на Лотовите потомци. (Села.)
9 H ãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
Сторѝ им като на мадиамците, като на Сисара, като на Явин при потока Кисон,
10 L à kẻ bị hư nát tại E
които загинаха в Ендор, като станаха тор на земята.
11 H ãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
Направѝ благородните им като Орив и Зив, дори всичките им първенци като Зевей и Салман,
12 V ì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
които казаха: Да усвоим за себе си Божиите заселища.
13 Đ ức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
Боже мой, направи ги като въртящия се прах, като плява пред вятъра.
14 L ửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
Както огънят изгаря дърветата и както пламъкът запалва горите,
15 H ãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
така ги прогони с урагана Си и ги смути с бурята Си.
16 H ỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
Покрий лицата им с позор, за да потърсят Твоето име, Господи.
17 N guyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
Нека се посрамят и ужасят завинаги. Да! Нека се смутят и погинат,
18 H ầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.
за да познаят, че Ти, Чието име е Йехова, един си Всевишен над цялата земя.